Tổng kết
So sánh cácsevice lưu trữ của AWS
- S3: Lưu trữ dạng đối tượng (Object Storage)
- S3 Glacier: Lưu trữ dạng đối tượng dùng cho lưu trữ lâu dài (Object Archival)
- EBS volumes: Network Storage dùng cho một EC2 instance tại một thời điểm (Network storage for one EC2 instance at a time)
- Instance Storage: Lưu trữ vật lý gắn liền với EC2 instance (Physical storage), có IOPS cao (high IOPS)
- EFS: NFS – Network File System cho Linux, hỗ trợ chuẩn POSIX
- FSx for Windows: NFS cho máy chủ Windows
- FSx for Lustre: NFS hiệu năng cao cho Linux dùng trong HPC (High Performance Computing)
- FSx for NetApp ONTAP: Tương thích hệ điều hành cao (High OS Compatibility)
- FSx for OpenZFS: File system ZFS được AWS quản lý
- Storage Gateway: Cổng lưu trữ hỗ trợ S3 và FSx – bao gồm:
- File Gateway
- Volume Gateway (cache & stored)
- Tape Gateway
- Transfer Family: Hỗ trợ giao thức FTP, FTPS, SFTP chạy trên nền Amazon S3 hoặc Amazon EFS
- DataSync: Lên lịch đồng bộ dữ liệu từ hệ thống on-premises lên AWS hoặc giữa các dịch vụ AWS với nhau
- Snowcone / Snowball / Snowmobile: Di chuyển lượng dữ liệu lớn lên cloud bằng thiết bị vật lý
- Database: Dùng cho workload đặc thù, thường yêu cầu indexing và truy vấn dữ liệu (querying)
Bạn thấy bài này thế nào?